Blog Blog

Rối loạn lo âu xã hội là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu và điều trị

Rối loạn lo âu xã hội là một trong những dạng bệnh điển hình về rối loạn tâm thần xảy ra phổ biến nhất hiện nay. Đặc điểm chung những người mắc bệnh này chính là tình trạng sợ hãi, lo âu khi tiếp xúc với các tình huống diễn ra trong xã hội. Bệnh không chỉ gây ảnh hưởng đến giao tiếp, các mối quan hệ mà còn khiến tinh thần người bệnh xuống dốc kéo theo các vấn đề về sức khỏe khác. 

Rối loạn lo âu xã hội là gì?

Trong y học hiện đại, rối loạn lo âu xã hội là một dạng bệnh lý về tâm thần thuộc nhóm bệnh rối loạn lo âu. Theo các cuộc khảo sát lớn cho thấy hội chứng rối loạn lo âu xã hội đứng trong top 3 các bệnh lý tâm thần nhiều người mắc phải nhất hiện nay.

Rối loạn lo âu xã hội

Lo âu được xem là biểu hiện hết sức bình thường khi con người đối mặt với sự sợ hãi, căng thẳng. Tuy nhiên, tình trạng lo âu quá mức và duy trì trong một thời gian dài thì có thể coi đó là một trong những biểu hiện điển hình của hội chứng rối loạn lo âu xã hội. Hoặc chúng ta có thể hiểu đơn giản chứng rối loạn lo âu xã hội là tình trạng khi bản thân người bệnh phải đối diện với một vấn đề nào phức tạp hay chỉ là một vấn đề hết sức bình thường cũng có thể khiến họ bộc lộ những biểu hiện lo lắng, sợ hãi, luôn có cảm giác người khác chú ý đến mình và cảm thấy bức bối, bồn chồn.

Triệu chứng cảm xúc và hành vi của người bệnh rối loạn lo âu xã hội

Theo các chuyên gia, khác hẳn hoàn toàn với những sự lo lắng hay sợ hãi thông thường, người bệnh rối loạn lo âu xã hội có những biểu hiện âu lo, sợ hãi, né tránh theo xu hướng cực đoan từ những thói quen hằng ngày, công việc, học tập cho đến các hoạt động giao tiếp khác. Một số các dấu hiệu nhận biết hội chứng rối loạn lo âu xã hội gồm: Triệu chứng về cảm xúc:
  • Mức độ lo âu và sợ hãi cao về các tình huống diễn ra trong xã hội, đặc biệt là khi biết trước những sự kiện, sự việc sẽ diễn ra trong ngày mai hay vài ngày tới.
  • Luôn tìm cách lẩn trán các tình huống xã hội hoặc phải "gồng mình" hòa nhập vào đám đông một cách gượng gạo nếu bắt buộc phải tham dự.
  • Cảm thấy sợ hãi khi tương tác hoặc nói chuyện với người lạ, luôn cho rằng những lời nói và hành động của bản thân thật tệ hại và xấu hổ.
  • Sợ hãi tột độ khi bản thân mình là trung tâm của sự chú ý hoặc luôn có cảm giác mọi người đang chú ý soi xét mình.
  • Luôn luôn nghĩ đến những suy nghĩ tiêu cực, cực đoan.
  • Không bao giờ chủ động hay trực tiếp bắt chuyện với người lạ, thay vào đó là luôn tìm cách để lẩn tránh.

Rối loạn lo âu xã hội

Rối loạn lo âu xã hội gây ra một số các triệu chứng tiêu cực về hành vi và cảm xúc, điển hình là gây lo lắng, sợ hãi quá mức trong thời gian dài[/caption] Triệu chứng về hành vi

  • Nhịp tim tăng nhanh
  • Đổ nhiều mồ hôi
  • Hít thở nhanh, dồn dập
  • Run rẩy, căng cơ
  • Chóng mặt, hoa mắt
  • Có cảm giác buồn nôn, đau bụng, buồn tiểu
  • Có cảm giác yếu đuối, mệt mỏi
  • Trằn trọc, khó ngủ
  • Nếu người bệnh là trẻ nhỏ thì sẽ có các biểu hiện như chỉ thích chơi một mình, không thích nói chuyện và chỉ khóc lóc.
Đây là những biểu hiện điển hình mà hầu như những người mắc phải rối loạn lo âu xã hội đều gặp phải. Những biểu hiện này vốn rất bình thường, tuy nhiên đối với người bệnh rối loạn lo âu xã hội thì họ sẽ phải đối mặt với những trạng thái cảm xúc và hành vi này trong một thời gian dài, ít nhất là 6 tháng trở lên. Nếu người bệnh không thể tự ý thức tình trạng của bản thân đang đi xuống và chủ động thăm khám, điều trị tâm lý sẽ khiến bệnh ngày càng nặng hơn. Người bệnh sẽ luôn bị xoáy theo những suy nghĩ tiêu cực, mất đi mọi mối quan hệ, không thể tham gia bất kỳ hoạt động đông người nào và dần dần trở thành một người cô lập với xã hội.

Nguyên nhân gây ra hội chứng rối loạn lo âu xã hội

Với những biểu hiện rõ ràng như vừa kể trên, chắc chắn bạn đã xác định được bản thân mình có đang mắc phải căn bệnh rối loạn lo âu xã hội này hay không. Tuy nhiên, nguyên nhân vì sao gây ra chứng bệnh rối loạn lo âu xã hội này thì không phải ai cũng biết. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến do các chuyên gia hàng đầu đưa ra sau nhiều cuộc nghiên cứu và khảo sát.
  • Do di truyền: Yếu tố đầu tiên phải kể đến chính là yếu tố di truyền. Nếu trong gia đình có người đã từng mắc phải căn bệnh này thì tỷ lệ con cháu ở đời sau cũng sẽ có nguy cơ mắc bệnh khá cao.
  • Do môi trường sống: Là một người sinh ra và lớn lên trong một gia đình không bình thường, bị bố mẹ quản thúc, kiểm soát quá chặt, thường xuyên bị la mắng, chỉ trích, thậm chí chưa từng nhận được một lời khen nào trong cuộc sống, không cảm nhận được sự hạnh phúc, quan tâm từ người thân, bạn bè, bố mẹ thường xuyên cãi nhau, đánh đập, thiếu tình thương của bố hoặc mẹ từ nhỏ, đã từng bị lạm dụng tình dục.... Đây chính là ví dụ liệt kê nguyên nhân gây ra rối loạn lo âu xã hội phổ biến. Những nguyên nhân này thậm chí còn gây nguy cơ mắc bệnh cao hơn cả yếu tố di truyền.
  • Do mất cân bằng nội tiết tố: Sự mất cân bằng giữa các chất hóa học, nội tiết tố trong cơ thể cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra chứng rối loạn lo âu xã hội. Theo một số nghiên cứu cho thấy rằng, chất dẫn truyền kinh serotonin là một chất đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa cảm xúc và tâm trạng của con người. Vì vậy, thiếu hụt chất này sẽ gây ra sự mất cân bằng, vô tình hình thành bệnh rối loạn lo âu xã hội.

Rối loạn lo âu xã hội

Có rất nhiều nguyên nhân gây rối loạn lo âu xã hội từ di truyền, sự thay đổi bên trong cơ thể hoặc ảnh hưởng từ các tác nhân bên ngoài xã hội[/caption]

  • Do rối loạn hạch hạnh nhân: Cơ quan hạch hạnh nhân trong não bộ hoạt động hoạt động quá mức cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh rối loạn lo âu xã hội. Đây là cơ quan có chức năng kiểm soát và điều chỉnh nỗi sợ của con người. Nếu hạch hạnh nhân hoạt động bình thường sẽ không có vấn đề gì, nhưng đột nhiên bị kích thích hoạt động quá mức vì một lý do nào đó sẽ hình thành bệnh.
  • Do cấu trúc não: Theo một số nghiên cứu khoa học, có một cấu trúc trong não được gọi là amygdala (uh-MIG-duh-luh) có vai trò kiểm soát các phản ứng sợ hãi trong cơ thể. Với những người có amygdala hoạt động quá mức có thể làm tăng phản ứng sợ hãi và hình thành chứng rối loạn lo âu xã hội.
Ngoài ra, một số yếu tố nguy cơ rủi ro sau đây cũng có thể hình thành bệnh rối loạn lo âu xã hội, xuất phát từ các nguyên nhân sau:
  • Trải qua những sự kiện tiêu cực: Những người thường xuyên bị trêu chọc, là tâm điểm của sự chế giễu, đùa cợt hay bị sỉ nhục sẽ làm tăng nguy cơ cao mắc bệnh rối loạn lo âu xã hội. Bên cạnh đó, các sự kiện tiêu cực diễn ra liên tiếp như các xung đột trong gia đình, bị lạm dụng hay chấn thương cũng được cho rằng có liên quan đến rối loạn lo âu xã hội.
  • Do tính cách của người bệnh: Những người vốn có bản tính nhút nhát, rụt rè, ít hoạt động, luôn né tránh sự bắt chuyện, quan tâm của người khác cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người bình thường.
  • Có những điểm thu hút sự chú ý: Những người có ngoại hình xấu xí, có những dị tật trên cơ thể lộ ra ngoài, mắc tập nói lắp, run rẩy của bệnh Parkinson... cũng là nguyên nhân khiến bản thân người bệnh tự ti, gia tăng cảm giác tự ý thức và gây ra rối loạn lo âu xã hội.

Những tác hại của hội chứng rối loạn lo âu xã hội

Nỗi sợ hãi, lo âu hay bất an là những cảm xúc không thể thiếu ở bất kỳ ai. Tuy nhiên, những cảm xúc này sẽ không có gì đáng lo ngại nếu nó chỉ thỉnh thoảng xảy ra, chẳng hạn như cảm giác lo lắng khi ngày mai phải đi phỏng vấn xin việc làm hay cảm giác chờ đợi kết quả của một cuộc thi chẳng hạn. Nhưng trái ngược với điều đó, những người mắc phải hội chứng rối loạn lo âu xã hội trong một thời gian dài sẽ gây ra rất nhiều những ảnh hưởng về tinh thần và cả sức khỏe cùng một số các ảnh hưởng nghiêm trọng khác như:

Rối loạn lo âu xã hội

Rối loạn lo âu xã hội làm ảnh hưởng lớn đến các mối quan hệ, suy giảm chất lượng công việc, khó thăng tiến trong tương lai[/caption]

  • Trong học tập và công việc: Chắc chắn những người mắc bệnh rối loạn lo âu xã hội sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong những cuộc phỏng vấn xin việc, bởi đặc trưng của họ là ít giao tiếp, khó tương tác với người khác nên chắc chắn sự nghiệp và hiệu suất học tập tại trường của họ luôn thấp hơn so với những người nhiệt huyết, năng nổ và quản giao.
  • Trong các mối quan hệ: Những người bị rối loạn lo âu xã hội thường khó có thể phát triển thêm những mối quan hệ mới, thậm chí mất đi những mối quan hệ cũ do lo lắng quá mức, sợ hãi và không biết cách tương tác, luôn e sợ những lời nói, hành vi của bản thân khiến người khác khó chịu và phán xét nên họ thường lẩn tránh trong các cuộc nói chuyện.
  • Trong các hoạt động tập thể: Là một cá thể trong xã hội, trong cộng đồng thì việc tham gia các hoạt động tập thể trong trường lớp, trong công ty hay trong chính gia đình là điều không thể tránh khỏi. Nhưng những người rối loạn lo âu xã hội luôn luôn tìm cách tránh né những hoạt động này, ảnh hưởng đến các mối quan hệ cùng nhiều lợi ích khác cho bản thân của họ.
Nếu hội chứng rối loạn lo âu xã hội không được phát hiện và điều trị kịp thời, nó sẽ làm thay đổi toàn bộ đời sống sinh hoạt và trạng thái tinh thần của bạn vĩnh viễn. Không chỉ gây ảnh hưởng đến công việc, học tập hay các mối quan hệ, rối loạn lo âu xã hội còn ảnh hưởng trực tiếp đến bản thân của người bệnh, đặc biệt là trong suy nghĩ:
  • Luôn nghĩ đến những điều tiêu cực, thậm chí là tự tử hoặc cố gắng tự tử với mong muốn được giải thoát.
  • Sa vào nghiện rượu bia để quên đi những suy nghĩ tiêu cực, gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
  • Tự cô lập bản thân, lòng tự trọng thấp, trở nên mẫn cảm với những lời nhận xét hay chỉ trích, kỹ năng xã hội kém...

Làm sao để chẩn đoán bệnh rối loạn lo âu xã hội?

Có thể thấy, chứng rối loạn lo âu xã hội gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến nhiều khía cạnh trong cuộc sống, từ sức khỏe cho đến tinh thần, từ các mối quan hệ cho đến chất lượng cuộc sống, chất lượng công việc, học tập. Vì vậy, việc chủ động tiếp nhận điều trị càng sớm càng tốt là điều cấp thiết cần thực hiện ngay.

Rối loạn lo âu xã hội

Việc chẩn đoán bệnh rối loạn lo âu xã hội chủ yếu dựa vào các thăm khám dựa trên yếu tố tâm lý[/caption] Đầu tiên, chứng rối loạn lo âu xã hội sẽ được chẩn đoán dựa trên các bệnh sử y tế, thăm khám sức khỏe và thực hiện đánh giá sức khỏe tâm thần thông qua các triệu chứng tâm lý. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể được chỉ định thực hiện xét nghiệm máu hoặc nước tiểu để xác định chính xác bệnh. Bởi trong vài trường hợp, có một số bệnh như cường giáp cũng gây ra những biểu hiện tương tự.

Cách điều trị chứng rối loạn lo âu xã hội

Bệnh rối loạn lo âu xã hội hoàn toàn có thể chữa trị được thông qua các liệu pháp tâm lý hành vi và kết hợp sử dụng thuốc. Bên cạnh đó, các chuyên guia cũng cho rằng yếu tố quan trọng nhất trong điều trị rối loạn lo âu xã hội chính là sự kiên trì và quyết tâm của người bệnh.

Liệu pháp điều trị tâm lý nhận thức - hành vi (CBT)

Thực hiện liệu pháp điều trị bằng cách tư vấn tâm lý là biện pháp đầu tiên được thực hiện ở hầu hết những người mắc bệnh rối loạn lo âu xã hội. Liệu pháp này đã được nghiên cứu và đánh giá đem lại hiệu quả và thành công đáng kể trong việc điều trị rối loạn lo âu xã hội. Theo Hiệp hội tâm lý Mỹ cho biết, định nghĩa của liệu pháp nhận thực hành vi được hiểu là một hệ thống điều trị tập trung chủ yếu vào tư duy và ảnh hưởng của nó đến cảm xúc và hành vi của người bệnh. Phương pháp này còn tập trung chủ yếu hướng đến việc tạo dựng niềm tin mãnh liệt vào kết quả điều trị bệnh khả quan cho người bệnh. Rối loạn lo âu xã hội

Thực hiện trị liệu tư vấn tâm lý là phương pháp phổ biến và hiệu quả trong việc chữa trị các bệnh lý về tâm lý, tâm thần[/caption] Thông qua quá trình điều trị tư vấn tâm lý, người bệnh sẽ được bày tỏ suy nghĩ, quan điểm của bản thân và được tư vấn cách thoát khỏi những suy nghĩ tiêu cực, thay đổi niềm tin, cách điều khiển cảm xúc trong những tình huống xã hội thông thường để hạn chế tối đa các hành vi, triệu chứng của bệnh rối loạn lo âu xã hội. Kết hợp với liệu pháp điều trị tư vấn, người bệnh cũng sẽ được hướng dẫn cách thực hiện những thao tác massage, thiền, chánh niệm, châm cứu hoặc thôi miên... để hỗ trợ tích cực trong việc điều trị bệnh.

Sử dụng thuốc trị rối loạn lo âu xã hội

Những loại thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh lý về tâm thần thường là thuốc Tây y. Đây là một hình thức điều trị bệnh phổ biến và được ưu tiên chỉ định áp dụng kết hợp với các liệu pháp trị liệu tâm lý, mặc dù nó không thể đem lại hiệu quả tốt nhất trong việc điều trị bệnh dứt điểm. Các nghiên cứu khoa học đã kết luận rằng việc sử dụng một số loại thuốc chống lo âu như benzodiazepin và một số loại thuốc có chứa hoạt chất ức chế tái hấp thu chọn lọc Serotonin (SSRIs), norepinephrine (SNRI) venlafaxine (Effexor XR), Paroxetine (Paxil) hoặc Sertraline (Zoloft)... cũng là một trong những chọn lựa để sử dụng trong điều trị bệnh rối loạn lo âu xã hội. Tuy nhiên, người bệnh nên nhớ thuốc chỉ có hiệu quả khi kết hợp với liệu pháp trị liệu tâm lý, không có khả năng điều trị bệnh dứt điểm. Và để tránh việc phát sinh tác dụng phụ của thuốc, hãy tuân thủ tuyệt đối toa thuốc cũng như hướng dẫn sử dụng của bác sĩ.Rối loạn lo âu xã hội

Đầu tiên, hãy sử dụng liều thấp nhất để cơ thể làm quen và tăng dần liều lên theo chỉ định của bác sĩ cho đến khi đạt liều sử dụng đầy đủ. Quá trình điều trị bằng thuốc này có thể kéo dài từ vài tuần cho đến vài tháng mới có thể đem lại những hiệu quả cải thiện các triệu chứng bệnh rõ rệt. Bên cạnh các loại thuốc vừa kể trên, bác sĩ hoặc chuyên gia tâm lý cũng sẽ kê đơn, chỉ định sử dụng một số loại thuốc sau đây để hỗ trợ cải thiện tốt bệnh rối loạn lo âu xã hội:

  • Các loại thuốc chống trầm cảm 
  • Thuốc chống lo âu điển hình là Benzodiazepines đem lại hiệu quả giảm thiểu rõ rệt sự lo lắng kết hợp với tác dụng an thần.
  • Thuốc chẹn beta hay còn được gọi là thuốc ức chế beta là một trong những nhóm thuốc có tác dụng làm giãn mạch, ngăn ngừa các kích thích của epinephrine (adrenaline), hạn chế tối đa các triệu chứng tim đập nhanh, chân tay run rẩy, giọng run...
Để đem lại kết quả điều trị cao nhất, người bệnh cần phải chuẩn bị một tâm lý kiên trì, không bỏ cuộc, bởi trị bệnh về tâm lý, tâm thần được ví như "một cuộc chiến đấu trường kỳ", sử dụng rất nhiều loại thuốc mới có thể chọn ra loại phù hợp và thậm chí có những trường hợp cần phải uống thuốc trong nhiều năm liền mới có thể ngăn chặn bệnh tái phát.

Thực hiện chế độ sinh hoạt phù hợp

Bên cạnh việc thực hiện trị liệu tâm lý kết hợp sử dụng thuốc hỗ trợ điều trị bệnh rối loạn lo âu xã hội thì việc người bệnh tự ý thức chủ động thực hiện một số các thói quen sinh hoạt lành mạnh, khoa học ngay tại nhà cũng đem lại kết quả điều trị bệnh khả quan.
  • Hãy bắt đầu một lối sống khoa học bằng cách thường xuyên vận động, tập thể dục, thể thao đều đặn và trong khả năng của bản thân, tránh tập quá sức. Nên chọn những bài tập nhẹ nhàng, đơn giản và phù hợp với mục tiêu ban đầu là ít nhất 2 tiếng rưỡi đồng hồ/ tuần. Mỗi lần có thể dành ra khoảng 10 - 15 phút tập với những môn đơn giản như bơi lội, đi bộ, đạp xe, tập yoga, thiền, tập hút thở, thư giãn...
  • Cân đối giữa thời gian làm việc, học tập và nghỉ ngơi. Đảm bảo ngủ đúng giờ, đúng giấc, ngủ trước 22 giờ hằng ngày và ngủ đủ 8 tiếng/ ngày. Bên cạnh đó, sắp xếp phòng ngủ sao cho yên tĩnh, không ồn ào để tránh những phiền nhiễu gây rối loạn giấc ngủ.
  • Xây dựng một chế độ ăn uống khoa học với những loại thực phẩm lành mạnh, chủ yếu tăng cường chất xơ và giảm chất béo. Tránh sử dụng các loại đồ ăn thức uống có chứa chất kích thích như rượu bia, trà, cà phê... vì chúng sẽ làm tăng sự lo lắng của bạn do kích thích hệ tim mạch.
  • Thực hiện những thói quen lành mạnh theo sở thích của bản thân như đọc sách, nghe nhạc, đi du lịch... Hãy mạnh dạn làm bất kỳ điều gì bạn mong muốn để thoát khỏi những suy nghĩ tiêu cực.

Rối loạn lo âu xã hội

Thực hiện lối sống sinh hoạt lành mạnh, tập thich nghi và luôn suy nghĩ mọi thứ theo chiều hướng tích cực để nhanh chóng thoát khỏi trạng thái lo lâu[/caption] Trên đây là những kiến thức cơ bản về chứng bệnh rối loạn lo âu xã hội đang ngày càng xuất hiện phổ biến. Hy vọng rằng những thông tin bổ ích này sẽ đem lại những nhận định đúng đắn và đưa ra hướng giải quyết kịp thời để bạn nhanh chóng thoát khỏi căn bệnh này ngay từ giai đoạn sớm cũng như phòng bệnh hiệu quả.

Trầm cảm ở tuổi dậy thì: Dấu hiệu nhận biết và chữa trị

Khi con bạn bỗng trở nên bướng bỉnh, bạn có thể cho rằng trẻ đang bước vào giai đoạn ẩm ương của tuổi mới lớn. Nếu con ngày càng trở nên thu mình, bạn nên theo dõi những biểu hiện hàng ngày để sớm nhận biết các dấu hiệu của bệnh trầm cảm ở tuổi dậy thì.

Trầm cảm ở tuổi dậy thì là gì?

Lứa tuổi dậy thì là lứa tuổi luôn có những bất thường trong tính cách, hành vi. Nhưng một khi tình trạng tâm lý có những biểu hiện không mấy tích cực thì rất có thể đây là sự bắt đầu cho chứng bệnh trầm cảm tuổi dậy thì. Người bệnh sẽ thường xuyên cảm thấy chán nản, buồn bã, không còn hứng thú với những hoạt động bên ngoài, mất dần niềm tin vào cuộc sống và tương lai.

Trầm cảm ở tuổi dậy thì: Dấu hiệu nhận biết và chữa trị
Trầm cảm ở tuổi dậy thì hiện đang ngày càng phổ biến hơn và kèm theo rất nhiều hệ lụy xấu

Khi hiện tượng này xuất hiện và kéo dài trong một thời gian sẽ làm cho người bệnh bị ảnh hưởng nghiêm trọng về sức khỏe, tâm lý, cảm xúc, hành vi, khiến trẻ không thể phát triển một cách toàn diện.

Mặc dù chứng trầm cảm có thể xuất hiện ở bất cứ giai đoạn nào trong cuộc đời, song triệu chứng trầm cảm ở tuổi dậy thì sẽ khác với trầm cảm ở người trưởng thành. Chính vì sự khác biệt này mà bạn có thể bỏ qua vì cho rằng con chỉ đơn giản là đang bước vào giai đoạn ẩm ương tuổi mới lớn. Đây thật sự là một giai đoạn không chỉ khó khăn đối với trẻ mà cũng mệt mỏi đối với người làm cha mẹ.

Dấu hiệu trầm cảm tuổi dậy thì

Tuổi dậy thì với những cung bậc cảm xúc thất thường, khiến nhiều bạn trẻ chọn cách nổi loạn để đối phó với áp lực từ việc học ở trường, kỳ vọng của cha mẹ và chuẩn mực xã hội. Trẻ ở độ tuổi này thường có phản ứng khác so với người lớn khi bị trầm cảm, do vậy, cha mẹ cần đặc biệt lưu ý những dấu hiệu nhận biết trẻ bị trầm cảm ở tuổi dậy thì.

Thường xuyên buồn phiền về cuộc sống

Đây là dấu hiệu khá dễ nhận thấy, buồn khi có chuyện không vui, buồn khi thay đổi thời tiết, đặc biệt là mùa đông, nỗi buồn ám ánh lấy cuộc sống của những người mắc bệnh trầm cảm.

Trẻ luôn cảm thấy chán nản, buồn bã, thất vọng về cuộc sống
Trẻ luôn cảm thấy chán nản, buồn bã, thất vọng về cuộc sống

Các bạn trẻ đáng lẽ ra phải luôn vui vẻ, hồn nhiên, vô tư, trong sáng, đặc biệt ở tuổi dậy thì, các em sẽ nhìn mọi thứ bằng đôi mắt tò mò, tinh nghịch và hứng khởi. Thế nhưng con em mình lại luôn trong tình trạng buồn bã, chán nản thì đó là dấu hiệu chúng đang gặp phải vấn đề gì đó. Bạn nên trò chuyện cùng con và tìm hiểu vấn đề, giúp chúng vượt qua những khủng hoảng tâm lý.

Dù đã dùng nhiều cách khác nhau để tâm trạng có thể vui vẻ trở lại nhưng dường như không có hiệu quả. Những nỗ lực này chỉ làm cho các em cảm thấy thất vọng khi nỗi buồn, cô đơn vẫn cứ hiện hữu xung quanh.

Cảm thấy vô dụng hay vô giá trị

Khi mắc chứng trầm cảm ở tuổi dậy thì, trẻ bắt đầu xem cuộc sống của mình vô vị, chẳng có giá trị, thường cảm thấy mình vô dụng thì phụ huynh hãy cẩn thận. Đây là dấu hiệu cho thấy trẻ đang hướng tới thế giới đen tối của trầm cảm.

Không tập trung, mất hứng thú với mọi việc

Trước đây, con rất yêu thích vẽ tranh, nhảy múa, thích sưu tầm những chiếc xe hơi đồ chơi bản giới hạn,… nhưng bỗng dưng con không còn hứng thú với những điều đó nữa. Đôi mắt vô hồn, thẫn thờ và thiếu tập trung, đây là lúc con đang gặp vấn đề tâm lý rất lớn.

Có xu hướng chống đối, nổi loạn

Bệnh trầm cảm ở tuổi dậy thì sẽ có xu hướng khiến cho trẻ trở nên chống đối, không chịu lắng nghe và tiếp nhận các ý kiến từ mọi người. Trẻ sẽ có những hành vi phản kháng lại những hành động mà cha mẹ đề cập đến, luôn có cảm giác đề phòng mà muốn xa lánh với tất cả mọi người. Đặc biệt khi trẻ cảm thấy bị tấn công bằng lời nói, hành động, cử chỉ thì trẻ sẽ có hiện tượng nổi loạn, muốn phản kháng lại và ngừng tiếp nhận thông tin.

Trầm cảm khiến bé có xu hướng nổi loạn, không muốn nghe lời cha mẹ
Trầm cảm khiến bé có xu hướng nổi loạn, không muốn nghe lời cha mẹ

Thù địch quá mức hay nổi loạn có thể là một chiến lược đối phó với sự chán nản của chúng. Vì vậy, thay vì trừng phạt, phụ huynh nên cố gắng quan tâm con hơn và tìm hiểu những lý do thực sự đằng sau những hành vi như vậy.

Trẻ bị trầm cảm ở tuổi dậy thì thích ở một mình

Việc trẻ xa lánh mọi người và luôn cô lập bản thân là một dấu hiệu đáng lo ngại mà cha mẹ nên chú ý. Khi có người quan tâm, hỏi han, các em sẽ cảm thấy khó chịu và ban đầu phản ứng gay gắt nhưng cha mẹ hãy kiên nhẫn và có những cách giúp đỡ con vượt qua khủng hoảng.

Thay đổi thói quen ngủ

Một dấu hiệu quan trọng của bệnh trầm cảm ở tuổi dậy thì là sự thay đổi mạnh mẽ trong thói quen ngủ. Sẽ có 2 xu hướng xảy ra, đó là: Trẻ thường ngủ quá nhiều hoặc ngủ quá ít. Bố mẹ cần phải thận trọng và theo dõi con một cách cẩn thận.

Khả năng giao tiếp kém, thấy mình bị cô lập

Những người bị trầm cảm luôn thích ở một mình, không muốn hoặc hạn chế giao tiếp với những người xung quanh. Dần dần họ sẽ bị cô lập hoặc ít nhiều cảm thấy mình bị cô lập khỏi thế giới.

Con luôn cảm thấy cô độc, bị bỏ rơi, không ai quan tâm đến mình
Con luôn cảm thấy cô độc, bị bỏ rơi, không ai quan tâm đến mình

Người bệnh sẽ sống thu mình, khép kín và khả năng giao tiếp với thế giới xung quanh bị suy giảm nghiêm trọng. Khi được yêu cầu phát biều ý kiến, nêu cảm nghĩ của mình trước đám đông thì các em tỏ là lúng túng, nói ấp úng thậm trí chỉ biết đứng đó khóc.

Rối loạn ăn uống

Có 2 tình huống xảy ra, một là trẻ sẽ ăn quá nhiều, chúng ăn mãi mà không cảm thấy no nhưng sau khi ăn hay bị nôn mửa, hai là trẻ chán ăn, bỏ bữa. Tìm đến đồ ăn giúp trẻ giảm bớt những căng thẳng, buồn bã. Thường thì trẻ em trong độ tuổi dậy thì đã biết chú ý tới vóc dáng, nhan sắc thế nhưng con bạn lại rất thờ ơ, không hề quan tâm, cộng thêm sở thích ở một mình, đó là một dấu hiệu rất nguy hiểm.

Bị ám ảnh bởi việc tự tử hay cái chết

Nếu cuộc trò chuyện của trẻ thường xoay quanh cảm xúc về cái chết hoặc tự sát, thì đó là dấu hiệu cảnh báo trẻ đang phải đối mặt với trầm cảm. Do đó, sự quan tâm, hỗ trợ từ cha mẹ trong giai đoạn này là rất cần thiết. Nếu vượt quá tầm kiểm soát, các bậc phụ huynh hãy dẫn con đến gặp bác sĩ tâm lý để giúp con nhanh chóng vượt qua giai đoạn khó khăn này.

Một số triệu chứng khác của trầm cảm ở tuổi dậy thì

Một số triệu chứng phổ biến khác như

  • Nhạy cảm khi thất bại.
  • Dễ bị kích động, giận dữ.
  • Cảm thấy khó khăn trong các mối quan hệ.Thường xuyên mắc bệnh về thể chất
  • Thường xuyên vắng học.
  • Hay nói về việc bỏ nhà ra đi hoặc cố bỏ nhà ra đi.
  • Có những biểu hiện của hành vi tự tử hay tự hủy hoại bản thân.
  • Lạm dụng rượu và lạm dụng ma túy.

Nguyên nhân gây trầm cảm ở tuổi dậy thì

Trầm cảm cũng như những bệnh tâm lý khác, rất khó để có thể chỉ ra nguyên nhân chính xác. Theo Mayo Clinic (một trung tâm y tế học thuật phi lợi nhuận của Mỹ), dưới đây là một số nguyên nhân gây trầm cảm ở tuổi dậy thì:

  • Hóa chất trong não bộ: Chất dẫn truyền thần kinh là chất hóa học nội sinh xuất hiện tự nhiên mang tín hiệu đến các bộ phận khác trong não và cơ thể. Khi các hóa chất này bất thường hoặc suy yếu, chức năng của các thụ thể thần kinh và hệ thống thần kinh thay đổi có thể dẫn đến trầm cảm.
  • Các sự kiện cuộc sống: Mất người thân, cha mẹ ly hôn, các vấn đề về kinh tế gia đình là những lý do phổ biến gây ảnh hưởng đến trẻ
  • Chấn thương tâm lý: Tương tự như các sự kiện trong cuộc sống thì việc tuổi thơ bị lạm dụng, bị bắt cóc hoặc tra tấn là những nguyên nhân làm trẻ dễ mắc bệnh trầm cảm tuổi ở dậy thì.
Áp lực học tập là một trong những nguyên nhân gây bệnh phổ biến
Áp lực học tập là một trong những nguyên nhân gây bệnh phổ biến
  • Áp lực học hành: Những lo lắng về chuyện bài vở, thi cử, chuyển cấp, môi trường học tập mới cũng là nguyên nhân phổ biến gây ra chứng trầm cảm ở tuổi dậy thì.
  • Nội tiết tố: Nguyên nhân gây khủng hoảng tâm lý tuổi dậy thì thường được cho là do sự gia tăng nhanh chóng của các hormone sinh dục cùng sự phân biệt rõ về giới làm nảy sinh các trạng thái cảm xúc mới rất nhạy cảm. Sựtăng lượng hormone estrogen khiến trẻ trở nên dễ cáu gắt, nổi nóng, tâm lý chống đối và tăng tỷ lệ trầm cảm.
  • Lối suy nghĩ tiêu cực: Trầm cảm tuổi dậy thì có thể có liên quan tới việc nhiều thanh thiếu niên quen với cảm giác bất lực hơn là tự tìm cách giải quyết cho những thử thách trong cuộc sống.
  • Di truyền gia đình:Trầm cảm phổ biến hơn ở những người có cùng huyết thống. Chẳng hạn như cha mẹ hoặc ông bà bị trầm cảm thì con cháu cũng sẽ dễ mắc bệnh tâm lý này
  • Dậy thì quá sớm hoặc muộn: Nghiên cứu chỉ ra rằng, thời điểm dậy thì có thể tác động đến tỷ lệ trầm cảm ở trẻ. Độ tuổi dậy thì trung bình của trẻ em ngày nay khoảng từ 10-14 tuổi. Nếu con dậy thì trước 10 tuổi thì được coi là dậy thì sớm và sau 14 tuổi thì được coi là dậy thì muộn. Trẻ dậy thì quá sớm hoặc quá muộn so với bạn bè cùng trang lứa đều hay cảm thấy cơ thể mình không bình thường, từ đó dễ nảy sinh tâm lý tự ti, lo lắng, xấu hổ. Tất cả những điều này đều có thể gây ra trầm cảm cho trẻ tuổi teen.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ gây bệnh

  • Có mâu thuẫn gia đình
  • Có một thành viên gia đình đã mất vì tự tử
  • Có cha mẹ, ông bà hoặc người có quan hệ huyết thống khác bị trầm cảm, rối loạn lưỡng cực hoặc nghiện rượu
  • Lạm dụng rượu, nicotine hoặc các loại chất gây nghiện khác
  • Đã từng là nạn nhân hoặc nhân chứng của bạo lực, chẳng hạn như lạm dụng thể chất hoặc tình dục
  • Đồng tính nam, đồng tính nữ, lưỡng tính hoặc chuyển giới trong một môi trường không được hỗ trợ
  • Có những đặc điểm tính cách nhất định, chẳng hạn như tự ti hoặc bị phụ thuộc quá mức, tự phê bình hoặc bi quan
  • Có những vấn đề ảnh hưởng tiêu cực đến lòng tự tin, chẳng hạn như béo phì, vấn đề bạn bè trang lứa, bắt nạt lâu dài hoặc các vấn đề học tập

Hướng điều trị trầm cảm ở tuổi dậy thì

Bệnh trầm cảm có thể điều trị được thông qua việc sử dụng thuốc, điều trị tâm lý và sự quan tâm chăm sóc của gia đình và bạn bè xung quanh. Nhưng nếu trầm cảm quá nặng như các biệu hiện tiêu cực như ở trên thì nên nhập viện điều trị,hoặc có những chiến lược chữa bệnh trầm cảm hiệu quả từ những bác sĩ có chuyên môn.

Điều trị bằng thuốc

Tùy thuộc vào mức độ trầm cảm, các hành vi, biểu hiện của bệnh nhân mà có cách điều trị khác nhau. Trong đó, hai phương pháp thông dụng là dùng thuốc và liệu pháp tâm lý.

Việc dùng thuốc sẽ giúp ổn định tâm lý cho trẻ tạm thời, tránh các hành vi tiêu cực
Việc dùng thuốc sẽ giúp ổn định tâm lý cho trẻ tạm thời, tránh các hành vi tiêu cực

Những loại thuốc phổ biến hiện nay

  • Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs).
  • Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin và norepinephrine
  • Thuốc ức chế tái hấp thu norepinephrine và dopamine
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng.
  • Chất ức chế monoamine oxidase

Các loại thuốc chống trầm cảm này có thể có các tác dụng phụ như:

  • Đau đầu, buồn nôn
  • Khó ngủ và căng thẳng
  • Kích động hoặc bồn chồn
  • Gây ra các vấn đề về tình dục.

Bạn phải hết sức lưu ý khi sử dụng thuốc chống trầm cảm vì thuốc có thể khiến người dùng (đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và những bệnh nhân đang bị kích động) có ý nghĩ tự tử hoặc cố tự tự trước khi thuốc thực sự có tác dụng.

Trị liệu tâm lý cho trẻ bị trầm cảm ở tuổi dậy thì

Bên cạnh những thuốc men hỗ trợ cho việc điều trị, điều trị tâm lý là một phần quan trọng để giải tỏa trẻ khỏi bệnh trầm cảm. Bác sĩ sẽ thực hiện đánh giá tâm lý để xác định tình trạng bệnh và đưa ra phác đồ điều trị cho từng trẻ, giúp bé hiểu được các vấn đề của bản thân từ đó dần trở nên ổn định về mặt cảm xúc và hành vi.

Trị liệu tâm lý được đánh giá là biện pháp rất hiệu quả cho trẻ dậy thì bị trầm cảm
Trị liệu tâm lý được đánh giá là biện pháp rất hiệu quả cho trẻ dậy thì bị trầm cảm

Tư vấn tâm lý là một chìa khóa quan trọng trong việc điều trị bệnh trầm cảm ở tuổi dậy thì.  Tâm lý trị liệu cũng được gọi là điều trị nói chuyện, tư vấn hay trị liệu tâm lý xã hội. Thường được thực hiện bởi thành viên trong gia đình hoặc 1 nhóm người cùng mắc bệnh.

Thông qua tư vấn tâm lý, bác sĩ sẽ dần tìm ra nguyên nhân bệnh trầm cảm và tìm cách thay đổi những suy nghĩ, hành vi không lành mạnh. Tâm lý trị liệu có thể giúp trẻ lấy lại cảm xúc hạnh phúc và kiểm soát các cảm giác bi quan hoặc giận dữ.

Tuy nhiên, phương pháp này còn phải phụ thuộc nhiều vào các đơn vị, trung tâm tâm lý với đội ngũ chuyên gia tâm lý có chuyên môn cao thực hiện. Được biết đến là một trong các đơn vị tiên phong trong lĩnh vực trị liệu tâm lý, Trung tâm Tâm lý NHC đã hỗ trợ cho rất nhiều bệnh nhân cải thiện được các triệu chứng trầm cảm, giúp người bệnh phục hồi sức khỏe và tinh thần hiệu quả và an toàn.

Liệu pháp tâm lý trị liệu mà Trung tâm NHC Việt Nam đang áp dụng được kế thừa và phát triển dựa trên khoa học Lập trình ngôn ngữ tư duy (NLP). Phương pháp này giúp con người có thể gỡ bỏ tất cả những rào cản trong tâm lý, cảm xúc, hành vi và kể cả là những tiềm thức đã “ngủ quên”.

Cùng với đó, nếu người bệnh có đủ niềm tin và chia sẻ cởi mở vấn đề của mình sẽ có thể giải quyết được được những bất hòa trong mối quan hệ, vượt qua nỗi sợ hãi/ám ảnh, xua tan những cảm xúc tiêu cực và tạo lập hành vi, thói quen mới tích cực. Lộ trình trị liệu được Trung tâm NHC phổ biến cho khách hàng một cách rõ ràng, cụ thể và dễ hiểu. Điều này giúp khách hàng nhận biết được sự thay đổi của cơ thể qua từng thời điểm.

Liên hệ ngay với cơ sở này qua địa chỉ sau

  • TRUNG TÂM TÂM LÝ TRỊ LIỆU NHC VIỆT NAM
  • Cơ sở Hà Nội: Số 11 ngõ 83 Trần Duy Hưng, Trung Hoà, Cầu Giấy
  • Điện thoại: (024) 2216 8008 – 096 589 8008
  • Cơ sở TP Hồ Chí Minh: Số 18 Phan Chu Trinh nối dài, Phường 13, Quận Bình Thạnh
  • Điện thoại: Điện thoại 096 299 8008 Hoặc (028) 2201 2555
  • Website: tamlytrilieunhc.com
  • Email: tamlytrilieunhc@gmail.com
  • Fanpagefb.com/tamlytrilieunhc

Tham vấn và trị liệu bệnh trầm cảm ở tuổi dậy thì tại Trung tâm NHC Việt Nam hoàn toàn được bảo mật thông tin và đồng hành suốt hành trình trị liệu. Với phương pháp tâm lý trị liệu, người bệnh nên tìm hiểu và đặt niềm tin tại những trung tâm tâm lý uy tín, có đội ngũ chuyên gia hàng đầu dày dặn kinh nghiệm, chuyên môn cao để đạt được hiệu quả tối ưu nhất khi điều trị bệnh.

Sự hỗ trợ từ gia đình

Các bậc cha mẹ hãy lưu ý rằng các phương pháp điều trị trên không thể thay thế việc sống yêu đời và có mục đích ở trẻ. Vì vậy cha mẹ cần phải khuyến khích, động viên trẻ. Làm trẻ hiểu được ý nghĩa của cuộc sống và tự thoát ra khỏi “cái lồng” trầm cảm.

Gia đình cần luôn bên cạnh và hỗ trợ các con nhiều hơn
Gia đình cần luôn bên cạnh và hỗ trợ các con nhiều hơn

Điều trị trầm cảm ở tuổi dậy thì cho trẻ đòi hỏi rất nhiều thời gian, nỗ lực và sự kiên trì của cha mẹ, như: Yêu thương, quan tâm, trò chuyện với trẻ nhiều hơn, dành thời gian bên con; lắng nghe con nói, đồng cảm, động viên con. Tạo cho con thói quen tốt như ngủ, dậy đúng giờ; tham gia hoạt động vui chơi giải trí; cho trẻ có chế độ ăn uống hợp lý, bổ sung đủ vitamin. Tránh những căng thẳng, sang chấn tâm lý, không tạo cho trẻ nhiều áp lực…

Trên đây là toàn bộ những thông tin về nguyên nhân và cách khắc phục bệnh trầm cảm ở tuổi dậy thì, hy vọng đã mang đến cho bạn nhiều thông tin hữu ích. Thấy thấy con đang có các dấu hiệu này, gia đình nên sớm đưa bé đến các trung tâm tâm lý uy tín để được thăm khám và hỗ trợ càng sớm càng tốt.